Lời chúc Tết tiếng Trung quen thuộc, dễ dùng là 新年快乐 (xīnnián kuàilè), tức “chúc mừng năm mới”, nói với ai cũng được. Muốn câu chúc có ý hơn, bạn ghép thêm một câu bốn chữ như 万事如意 (wànshì rúyì, vạn sự như ý) hay 身体健康 (shēntǐ jiànkāng, chúc sức khỏe). Câu nào ở đây cũng có chữ Hán, phiên âm và nghĩa, chép đi là dùng được.
Chữ Hán trong bài là giản thể, loại chữ dùng ở Trung Quốc đại lục. Người ở Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao quen chữ phồn thể, nên gửi họ thì bạn chuyển sang phồn thể trước. Phiên âm pinyin ghi dấu thanh theo từ điển MDBG và Wiktionary.

Lời chúc Tết tiếng Trung ngắn, gửi ai cũng được
| Chữ Hán | Phiên âm | Nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| 新年快乐 | xīnnián kuàilè | Chúc mừng năm mới | Câu chung, dùng được cả dịp Tết Dương lịch |
| 春节快乐 | Chūnjié kuàilè | Chúc Tết vui vẻ (春节 là Tết Nguyên đán) | Nhắn tin mấy ngày Tết âm lịch |
| 新春快乐 | xīnchūn kuàilè | Chúc mừng xuân mới | Viết thiệp, đăng lời chúc đầu năm |
| 过年好 | guònián hǎo | Chúc Tết (câu chào ngày Tết) | Gặp mặt, gọi điện |
| 万事如意 | wànshì rúyì | Vạn sự như ý | Ghép sau câu chúc mừng năm mới |
| 心想事成 | xīnxiǎng shìchéng | Muốn gì được nấy | Bạn bè, người thân |
| 身体健康 | shēntǐ jiànkāng | Chúc sức khỏe | Ai cũng dùng được, nhất là người lớn tuổi |
| 吉祥如意 | jíxiáng rúyì | Cát tường như ý, mọi sự tốt lành | Thiệp, lời chúc trang trọng |
Hai câu chúc Tết tiếng Trung 新年快乐 và 万事如意 ghép lại là thành một lời chúc tròn ý: 新年快乐,万事如意!(xīnnián kuàilè, wànshì rúyì), nghĩa là “Chúc mừng năm mới, vạn sự như ý!”. Nói trực tiếp thì câu 过年好 nghe tự nhiên hơn, kiểu như mình chào nhau “Tết vui nhé”.
Câu chúc Tết 4 chữ quen thuộc
| Chữ Hán | Phiên âm | Nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| 恭喜发财 | gōngxǐ fācái | Cung hỷ phát tài, chúc năm mới phát đạt | Bạn bè, người buôn bán |
| 大吉大利 | dàjí dàlì | Đại cát đại lợi, may mắn lớn | Chúc đầu năm, chúc khai trương |
| 年年有余 | niánnián yǒuyú | Năm nào cũng dư dả | Gia đình, người thân |
| 岁岁平安 | suìsuì píng’ān | Tuế tuế bình an, năm nào cũng bình an | Gia đình, người ở xa |
| 阖家欢乐 | héjiā huānlè | Cả nhà vui vẻ | Chúc cả gia đình người nhận |
| 恭贺新禧 | gōnghè xīnxǐ | Kính chúc năm mới | Thiệp, email trang trọng |
Chữ 阖 trong 阖家欢乐 còn viết là 合, đọc giống nhau, nghĩa là cả nhà. Mấy câu bốn chữ này cũng hay nằm trên câu đối, tranh chữ ngày Tết. Muốn tìm câu đối Hán Việt để treo nhà thì bài câu đối Tết 4 chữ, 7 chữ có sẵn cả nghĩa lẫn cách treo.
Chúc Tết ông bà, bạn bè, đối tác bằng tiếng Trung
| Chữ Hán | Phiên âm | Nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| 健康长寿 | jiànkāng chángshòu | Mạnh khỏe, sống lâu | Ông bà, cha mẹ |
| 福如东海,寿比南山 | fú rú Dōng Hǎi, shòu bǐ Nán Shān | Phúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam Sơn | Chúc thọ, chúc Tết cụ ông cụ bà |
| 福寿安康 | fúshòu ānkāng | Phúc thọ an khang | Viết thiệp cho người lớn tuổi |
| 笑口常开 | xiàokǒu chángkāi | Lúc nào cũng tươi cười | Người thân, bạn bè |
| 天天开心 | tiāntiān kāixīn | Ngày nào cũng vui | Bạn bè, người trẻ |
| 学业进步 | xuéyè jìnbù | Học hành tiến bộ | Học sinh, sinh viên |
| 工作顺利 | gōngzuò shùnlì | Công việc suôn sẻ | Đồng nghiệp, bạn đi làm |
| 步步高升 | bùbù gāoshēng | Từng bước thăng tiến | Đồng nghiệp, cấp trên |
| 生意兴隆 | shēngyì xīnglóng | Buôn bán thịnh vượng | Khách hàng, chủ cửa hàng |
| 财源广进 | cáiyuán guǎngjìn | Tiền vào như nước | Chủ doanh nghiệp, người kinh doanh |
| 事业有成 | shìyè yǒuchéng | Sự nghiệp thành công | Đối tác, bạn bè |
| 合作愉快 | hézuò yúkuài | Hợp tác vui vẻ | Cuối email gửi đối tác |
Câu 财源广进 hợp với người làm chủ hơn. Gửi người làm công ăn lương thì cân nhắc, vì 财源 (cáiyuán) đọc trùng âm với 裁员 (cáiyuán, cắt giảm nhân sự), có người nghe thấy không vui. Gửi đối tác nước ngoài không đọc được chữ Hán thì dùng câu tiếng Anh cho chắc; bài lời chúc Tết tiếng Anh có mẫu song ngữ kèm cách dùng.
Câu chúc năm con dê 羊年
Năm Mùi tiếng Trung là 羊年 (yángnián). Chữ 羊 dùng chung cho cả cừu lẫn dê, còn người Việt gọi năm Mùi là năm con dê, nên dịch sang tiếng Việt cứ nói “năm con dê”. Tết Đinh Mùi bắt đầu từ thứ Bảy 06/02/2027.
| Chữ Hán | Phiên âm | Nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| 羊年大吉 | yángnián dàjí | Năm con dê đại cát | Câu chúc gọn cho năm Đinh Mùi |
| 羊年快乐 | yángnián kuàilè | Chúc năm con dê vui vẻ | Nhắn tin, đăng ảnh |
| 三羊开泰 | sān yáng kāi tài | Năm mới hanh thông, tốt lành | Thiệp, tranh chữ năm con dê |
| 喜气洋洋 | xǐqì yángyáng | Rộn ràng niềm vui | Câu chúc chung, có âm “yáng” như chữ dê |
三羊开泰 vốn là 三阳开泰, gốc từ Kinh Dịch, nói chuyện đông qua xuân tới, mọi sự hanh thông. Chữ 羊 đọc giống chữ 阳 nên năm con dê người ta chuộng viết thành 三羊开泰. Gặp cách viết nào thì cũng là cùng một lời chúc.
Lì xì tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung phổ thông gọi bao lì xì là 红包 (hóngbāo), tiền mừng tuổi cho trẻ con là 压岁钱 (yāsuìqián). Còn chữ “lì xì” của mình thì mượn từ tiếng Quảng Đông: chữ 利市, cũng viết 利是, đọc là lai6 si6. Người nói tiếng Quảng Đông vẫn gọi bao lì xì bằng chữ này. Chữ 红包 thì ngoài bao lì xì còn có nghĩa tiền thưởng, có lúc lại là “phong bì” đút lót, nên trong thư công việc cứ nói cho rõ ý.
Tự tay in bao lì xì năm con dê ở nhà cũng được; sáu mẫu in A4 nằm trong bài bao lì xì 2027.
Viết lời chúc tiếng Trung lên thiệp thế nào cho khỏi sai?
- Chép nguyên chữ từ bảng rồi dán vào, đừng gõ lại theo trí nhớ. Chữ Hán sai một nét là thành chữ khác.
- Một câu chung đi trước, một câu hợp người nhận đi sau là đủ. Chẳng cần xếp năm, sáu câu bốn chữ liền nhau.
- Phiên âm ở đây ghi thanh gốc theo từ điển. Lúc nói, vài chữ có thể đổi thanh theo chữ đứng sau, người nghe vẫn hiểu.
Cần câu tiếng Việt cho ông bà, cha mẹ, bạn bè hay đồng nghiệp thì mở bài 34 lời chúc Tết 2027, chọn một câu rồi ghép với câu tiếng Trung là xong.



