Lời chúc Tết tiếng Trung hay: chữ Hán, phiên âm, nghĩa

Lời chúc Tết tiếng Trung kèm chữ Hán, phiên âm có dấu và nghĩa: câu chúc chung, thành ngữ 4 chữ, câu cho ông bà, đối tác, năm con dê.

5 phút đọc6 phần

Minh họa lời chúc Tết tiếng Trung theo kiểu Việt: tấm thiệp Tết viết chữ quốc ngữ Chúc mừng năm mới, dải giấy đỏ ghi An khang thịnh vượng, chiếc bánh chưng và tấm thẻ nhỏ ghi câu chúc mừng năm mới bằng chữ Hán kèm phiên âm

Lời chúc Tết tiếng Trung quen thuộc, dễ dùng là 新年快乐 (xīnnián kuàilè), tức “chúc mừng năm mới”, nói với ai cũng được. Muốn câu chúc có ý hơn, bạn ghép thêm một câu bốn chữ như 万事如意 (wànshì rúyì, vạn sự như ý) hay 身体健康 (shēntǐ jiànkāng, chúc sức khỏe). Câu nào ở đây cũng có chữ Hán, phiên âm và nghĩa, chép đi là dùng được.

Chữ Hán trong bài là giản thể, loại chữ dùng ở Trung Quốc đại lục. Người ở Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao quen chữ phồn thể, nên gửi họ thì bạn chuyển sang phồn thể trước. Phiên âm pinyin ghi dấu thanh theo từ điển MDBG và Wiktionary.

Tóm tắt 6 điều cần nhớ khi chúc Tết tiếng Trung: câu chúc mừng năm mới gửi ai cũng được, thêm câu bốn chữ như vạn sự như ý, chúc ông bà phúc như Đông Hải thọ tỷ Nam Sơn, chúc đối tác buôn bán thịnh vượng, câu chúc năm con dê và chữ lì xì mượn từ tiếng Quảng Đông

Lời chúc Tết tiếng Trung ngắn, gửi ai cũng được

Chữ HánPhiên âmNghĩaDùng khi nào
新年快乐xīnnián kuàilèChúc mừng năm mớiCâu chung, dùng được cả dịp Tết Dương lịch
春节快乐Chūnjié kuàilèChúc Tết vui vẻ (春节 là Tết Nguyên đán)Nhắn tin mấy ngày Tết âm lịch
新春快乐xīnchūn kuàilèChúc mừng xuân mớiViết thiệp, đăng lời chúc đầu năm
过年好guònián hǎoChúc Tết (câu chào ngày Tết)Gặp mặt, gọi điện
万事如意wànshì rúyìVạn sự như ýGhép sau câu chúc mừng năm mới
心想事成xīnxiǎng shìchéngMuốn gì được nấyBạn bè, người thân
身体健康shēntǐ jiànkāngChúc sức khỏeAi cũng dùng được, nhất là người lớn tuổi
吉祥如意jíxiáng rúyìCát tường như ý, mọi sự tốt lànhThiệp, lời chúc trang trọng

Hai câu chúc Tết tiếng Trung 新年快乐 và 万事如意 ghép lại là thành một lời chúc tròn ý: 新年快乐,万事如意!(xīnnián kuàilè, wànshì rúyì), nghĩa là “Chúc mừng năm mới, vạn sự như ý!”. Nói trực tiếp thì câu 过年好 nghe tự nhiên hơn, kiểu như mình chào nhau “Tết vui nhé”.

Câu chúc Tết 4 chữ quen thuộc

Chữ HánPhiên âmNghĩaDùng khi nào
恭喜发财gōngxǐ fācáiCung hỷ phát tài, chúc năm mới phát đạtBạn bè, người buôn bán
大吉大利dàjí dàlìĐại cát đại lợi, may mắn lớnChúc đầu năm, chúc khai trương
年年有余niánnián yǒuyúNăm nào cũng dư dảGia đình, người thân
岁岁平安suìsuì píng’ānTuế tuế bình an, năm nào cũng bình anGia đình, người ở xa
阖家欢乐héjiā huānlèCả nhà vui vẻChúc cả gia đình người nhận
恭贺新禧gōnghè xīnxǐKính chúc năm mớiThiệp, email trang trọng

Chữ 阖 trong 阖家欢乐 còn viết là 合, đọc giống nhau, nghĩa là cả nhà. Mấy câu bốn chữ này cũng hay nằm trên câu đối, tranh chữ ngày Tết. Muốn tìm câu đối Hán Việt để treo nhà thì bài câu đối Tết 4 chữ, 7 chữ có sẵn cả nghĩa lẫn cách treo.

Chúc Tết ông bà, bạn bè, đối tác bằng tiếng Trung

Chữ HánPhiên âmNghĩaDùng khi nào
健康长寿jiànkāng chángshòuMạnh khỏe, sống lâuÔng bà, cha mẹ
福如东海,寿比南山fú rú Dōng Hǎi, shòu bǐ Nán ShānPhúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam SơnChúc thọ, chúc Tết cụ ông cụ bà
福寿安康fúshòu ānkāngPhúc thọ an khangViết thiệp cho người lớn tuổi
笑口常开xiàokǒu chángkāiLúc nào cũng tươi cườiNgười thân, bạn bè
天天开心tiāntiān kāixīnNgày nào cũng vuiBạn bè, người trẻ
学业进步xuéyè jìnbùHọc hành tiến bộHọc sinh, sinh viên
工作顺利gōngzuò shùnlìCông việc suôn sẻĐồng nghiệp, bạn đi làm
步步高升bùbù gāoshēngTừng bước thăng tiếnĐồng nghiệp, cấp trên
生意兴隆shēngyì xīnglóngBuôn bán thịnh vượngKhách hàng, chủ cửa hàng
财源广进cáiyuán guǎngjìnTiền vào như nướcChủ doanh nghiệp, người kinh doanh
事业有成shìyè yǒuchéngSự nghiệp thành côngĐối tác, bạn bè
合作愉快hézuò yúkuàiHợp tác vui vẻCuối email gửi đối tác

Câu 财源广进 hợp với người làm chủ hơn. Gửi người làm công ăn lương thì cân nhắc, vì 财源 (cáiyuán) đọc trùng âm với 裁员 (cáiyuán, cắt giảm nhân sự), có người nghe thấy không vui. Gửi đối tác nước ngoài không đọc được chữ Hán thì dùng câu tiếng Anh cho chắc; bài lời chúc Tết tiếng Anh có mẫu song ngữ kèm cách dùng.

Câu chúc năm con dê 羊年

Năm Mùi tiếng Trung là 羊年 (yángnián). Chữ 羊 dùng chung cho cả cừu lẫn dê, còn người Việt gọi năm Mùi là năm con dê, nên dịch sang tiếng Việt cứ nói “năm con dê”. Tết Đinh Mùi bắt đầu từ thứ Bảy 06/02/2027.

Chữ HánPhiên âmNghĩaDùng khi nào
羊年大吉yángnián dàjíNăm con dê đại cátCâu chúc gọn cho năm Đinh Mùi
羊年快乐yángnián kuàilèChúc năm con dê vui vẻNhắn tin, đăng ảnh
三羊开泰sān yáng kāi tàiNăm mới hanh thông, tốt lànhThiệp, tranh chữ năm con dê
喜气洋洋xǐqì yángyángRộn ràng niềm vuiCâu chúc chung, có âm “yáng” như chữ dê

三羊开泰 vốn là 三阳开泰, gốc từ Kinh Dịch, nói chuyện đông qua xuân tới, mọi sự hanh thông. Chữ 羊 đọc giống chữ 阳 nên năm con dê người ta chuộng viết thành 三羊开泰. Gặp cách viết nào thì cũng là cùng một lời chúc.

Lì xì tiếng Trung là gì?

Tiếng Trung phổ thông gọi bao lì xì là 红包 (hóngbāo), tiền mừng tuổi cho trẻ con là 压岁钱 (yāsuìqián). Còn chữ “lì xì” của mình thì mượn từ tiếng Quảng Đông: chữ 利市, cũng viết 利是, đọc là lai6 si6. Người nói tiếng Quảng Đông vẫn gọi bao lì xì bằng chữ này. Chữ 红包 thì ngoài bao lì xì còn có nghĩa tiền thưởng, có lúc lại là “phong bì” đút lót, nên trong thư công việc cứ nói cho rõ ý.

Tự tay in bao lì xì năm con dê ở nhà cũng được; sáu mẫu in A4 nằm trong bài bao lì xì 2027.

Viết lời chúc tiếng Trung lên thiệp thế nào cho khỏi sai?

  • Chép nguyên chữ từ bảng rồi dán vào, đừng gõ lại theo trí nhớ. Chữ Hán sai một nét là thành chữ khác.
  • Một câu chung đi trước, một câu hợp người nhận đi sau là đủ. Chẳng cần xếp năm, sáu câu bốn chữ liền nhau.
  • Phiên âm ở đây ghi thanh gốc theo từ điển. Lúc nói, vài chữ có thể đổi thanh theo chữ đứng sau, người nghe vẫn hiểu.

Cần câu tiếng Việt cho ông bà, cha mẹ, bạn bè hay đồng nghiệp thì mở bài 34 lời chúc Tết 2027, chọn một câu rồi ghép với câu tiếng Trung là xong.

Viết một bình luận

Chuyên mục bài viết

Mỗi nhà một chuyện Tết

Từ chuyện bếp núc đến những chuyến du xuân, cùng tìm một cách đón Tết cho nhà mình.